Phân biệt 抱歉 và 道歉

PHÂN BIỆT 抱歉 VÀ 道歉

Đều là xin lỗi nhưng cách sử dụng của hai từ này khác nhau. Lúc mới học Tiếng Trung mình cũng cứ bị nhầm hai từ này. Hôm nay mình sẽ giới thiệu cho các bạn cách phân biệt nhé!
抱歉 /bàoqiàn/ [Tính từ ]
Có lỗi. Chỉ tâm trạng cảm thấy bản thân có lỗi, cảm giác áy náy. Cũng có thể dùng để xin lỗi người khác.
Ví dụ:
我很抱歉,昨天应该那么大声说你。/Wǒ hěn bàoqiàn, zuótiān yìng gāi nàme dàshēng shuō nǐ./
Tôi rất xin lỗi, hôm qua đáng nhẽ tôi không nói nặng lời với cậu như thế.
Thường làm vị ngữ và trạng ngữ.
如果你失望了,我很抱歉/Rúguǒ nǐ shīwàngle, wǒ hěn bàoqiàn./
Nếu làm bạn thất vọng, tôi thực sự rất xin lỗi
道歉/Dàoqiàn/ [ Động từ ]
Xin lỗi, nhận lỗi. Là động từ ly hợp, có thể tách ra, để xin lỗi, nhận lỗi với người khác. Đây là từ dùng khi mà hoàn toàn nhận ra lỗi sai về phía mình
Ví dụ:
这次是我错了,我向你道歉/Zhè cì shì wǒ cuòle, wǒ xiàng nǐ dàoqiàn./: Lần này tôi sai rồi, xin lỗi cậu.
Thường làm vị ngữ, nhưng phía sau 道歉 không được mang tân ngữ, thường có giới từ để dẫn ra đối tượng cần xin lỗi.
Ví dụ:
叫你久等了,我来向你道歉。/Jiào nǐ jiǔ děngle, wǒ lái xiàng nǐ dàoqiàn/
Làm bạn phải đợi lâu rồi, xin lỗi bạn nhiều.
Là từ ly hợp, nên giữa có thể chèn thêm những thành phần khác
Ví dụ:
他已经向你道了三次歉了,你就原谅他吧/Tā yǐjīng xiàng nǐ dàole sāncì qiànle, nǐ jiù yuánliàng tā ba/
Anh ấy đã xin lỗi cậu ba lần rồi, cậu hãy tha thứ cho anh ấy đi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0386996015