Phân biệt 不得了 và 了不得

PHÂN BIỆT 不得了 VÀ 了不得

Phân biệt 不得了 và 了不得
Phân biệt 不得了 và 了不得
GIỐNG NHAU
Đều biểu thị ý vô cùng, tột cùng, làm gì đó hết mức có thể hoặc 1 việc gì đó đạt đến mức độ cao, nguy hiểm.
KHÁC NHAU
1. 不得了
/bù dé liǎo/
vô cùng, hết sức, nguy hiểm, ghê gớm
– Ý nghĩa:
Dùng khi nói về một tình huống nghiêm trọng.
Diễn tả mức độ rất cao.
– Ví dụ:
不得了,着火了!
Bù dé liǎo,zháo huǒ le!
Thôi chết, cháy rồi!
她高兴得不得了。
Tā gāo xìng de bù dé liǎo.
Cô ấy vui sướng vô cùng.
2. 了不得
/liǎo bù dé/
hết mức, ghê gớm, gay go
-Ý nghĩa:
Biểu thị mức độ cao.
• Nói về một tình huống nghiêm trọng.
• Biểu thị khen ngợi.
• Có ý kiêu ngạo.
– Ví dụ:
她高兴得了不得。
Tā gāo xìng de liǎo bù dé.
Cô ấy mừng hết mức.
这是一件了不得的大事。
Zhè shì yí jiàn liǎo bù dé de dà shì.
Đây là một việc lớn hết mức.
可了不得,他昏过去了!
Kě liǎo bù dé,tā hūn guò qù le!
Gay quá, anh ta ngất đi rồi!
他连续三次获得世界冠军,真了不得。
Tā lián xù sān cì huò dé shì jiè guàn jūn,zhēn liǎo bù dé.
Anh ấy liên tục ba lần đoạt được huy chương vàng thế giới, thật là giỏi giang.
他总觉得自己了不得。
Tā zǒng jué de zì jǐ liǎo bù dé.
Anh ta luôn cho rằng mình rất giỏi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0386996015