CÁCH SỬ DỤNG 就 VÀ 才TRONG TIẾNG TRUNG

Cách sử dụng  就 và trong tiếng Trung

Rất nhiều bạn còn thắc mắc, chưa hiểu rõ về cách sử dụng phó từ.  Bài viết dưới đây trung tâm tiếng Trung SMILE sẽ giúp các bạn hiểu rõ về những cách sử dụng  và .

Cách sử dụng phó từ  và :

  1. Các cách sử dụng phó từ :
  2. Nhấn mạnh sự việc xảy ra hoặc kết thúc sớm hơn so với dự định của người nói

VD:

8点才上班,7点半他就已经来了

8 Diǎn cái shàngbān,7 diǎn bàn tā jiù yǐjīng láile

我还没说完他就走了

Wǒ hái méi shuō wán tā jiù zǒule

我们刚在一起了两个月他就已经想分手了

Wǒmen gāng zài yīqǐle liǎng gè yuè tā jiù yǐjīng xiǎng fēnshǒule

  1. Biểu thị sự việc, trạng thái sắp xảy ra:

VD:

请您再等一会,我们的老板马上就回来Qǐng nín zài děng yī hùi, wǒmen de lǎobǎn mǎshàng jiù huílái: Mong ngài đợi thêm 1 lát, sếp chúng tôi sắp về rồi

 

我们很快就走了,大家准备好了吗Wǒmen hěn kuài jiù zǒule, dàjiā zhǔnbèi hǎole ma? Chúng ta sắp đi rồi, mọi người đã chuẩn bị xong chưa?

 

这件事很快就结束了Zhè jiàn shì hěn kuài jiù jiéshùle: việc này sắp kết thúc rồi

>>>Xem thêm:

NGỮ PHÁP PHÂN BIỆT 会 VÀ 知道

NGỮ PHÁP PHÂN BIỆT 走 VÀ 去’

NGỮ PHÁP PHÂN BIỆT 走 VÀ 去’

  1. Cách sử dụng phó từ:
  2. được sử dụng trong trường hợp hành động xảy ra muộn hơn dự kiến hay muộn hơn sự mong đợi của người nói.

VD:

平时你8点就来接我了,今天怎么9点才来  Píngshí nǐ 8 diǎn jiù lái jiē wǒle, jīntiān zěnme 9 diǎn cái lái: bình thường 8h cậu đã đến rồi, hôm sau tại sao 9h mới đến

 

大家早就知道他喜欢你了,只有你现在才知道Dàjiā zǎo jiù zhīdào tā xǐhuān nǐle, zhǐyǒu nǐ xiànzài cái zhīdào: Chuyện anh ta thích cậu mọi người đã biết từ lâu, chỉ có cậu bây giờ mới biết

他12点才睡觉Tā 12 diǎn cái shuìjiào: 12h anh ấy mới đi ngủ

  1. Nhấn mạnh sự việc nào đó xảy ra được là nhờ một điều kiện, nguyên nhân, mục đích nào đó.

VD:

只有多多学习才能学好中文Zhǐyǒu duōduō xuéxí cáinéng xuéhǎo zhōngwén: chỉ có học tập thật chăm chỉ mới có thể học tốt tiếng Trung.

 

要做完作业才能睡觉Yào zuò wán zuòyè cáinéng shuìjiào: phải làm xong bài tập mới được đi ngủ.

 

只有他才给我带来真正的幸福Zhǐyǒu tā cái gěi wǒ dài lái zhēnzhèng de xìngfú: chỉ có anh ấy mới mang đến hạnh phúc thật sự cho tôi.

 

 

  1. Biểu thị thời gian, số lượng ít hơn sự mong đợi, dự tính,ước lượng của người nói

VD:

才见了两次面他已经说‘我爱你’了Cái jiànle liǎng cì miàn tā yǐjīng shuō ‘wǒ ài nǐ’ le: mới gặp có 2 lần mà anh ta đã nói ‘anh yêu em’ rồi

 

才六点呢,我们再玩一会儿吧Cái liù diǎn ne, wǒmen zài wán yīhuǐ’er ba: mới có 6h thôi, chúng ta chơi thêm 1 lúc nữa đi

 

你才25岁,不应该想到结婚的问题Nǐ cái 25 suì, bù yìng gāi xiǎngdào jiéhūn de wèntí: cậu mới có 25 tuổi,đừng nên nghĩ đến chuyện kết hôn.

>>> Học tiếng Trung tại Vinh ở đâu tốt

  1. Nhấn mạnh ngữ khí khẳng định

VD:

这件事大家都知道,他不知道才怪Zhè jiàn shì dàjiā dōu zhīdào, tā bù zhīdào cái guài: chuyện này mọi người đều biết, anh ta không biết mới lạ

 

他 很聪明,这个问题他回答不了才是有问题Tā hěn cōngmíng, zhège wèntí tā huí dā bùliǎo cái shì yǒu wèntí: anh ấy rất thông minh, câu hỏi này anh ấy không trả lời được mới là có vấn đề.

 

他不是好人,我才不会跟他这种人交往Tā bùshì hǎorén, wǒ cái bù huì gēn tā zhè zhǒng rén jiāowǎng: anh ta không phải là người tốt, tôi sẽ không qua lại với loại người như anh ta.

TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG SMILE
🏠 Add: Số nhà 43- ngõ 79- đường Nguyễn Du- T.p Vinh( Ngay khách sạn Thành Đô đi vào)
☎️Tel: 0374.999.909/ 0386.996.015
🌐Website: https://loptiengtrungtaivinh.edu.vn/
🔴Youtube: Tiếng Trung Smile

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0386996015